1. sachpdf-6db.pages.dev
  2. ///

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết

Câu 1:

Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là

Chọn D.

Nhiệt nóng chảy riêng cho biết nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg chất rắn ở đúng nhiệt độ nóng chảy. Vì vậy đáp án đúng là D.
Câu 2:

Khi nói về mô hình động học phân tử, phát biểu nào sau đây là đúng?

Chọn C.

Theo mô hình động học phân tử, các phân tử luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng. Nhiệt độ càng cao thì các phân tử chuyển động càng nhanh. Giữa các phân tử có thể có lực hút và lực đẩy, không phải chỉ có lực đẩy.
Câu 3:

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là sai khi nói về sự bay hơi và sự sôi?

Chọn D.

Sự bay hơi có thể xảy ra ở mọi nhiệt độ, còn sự sôi chỉ xảy ra ở nhiệt độ sôi xác định với một áp suất xác định. Vì vậy phát biểu D sai.
Câu 4:

Một nhiệt kế bị hỏng có hai nhiệt độ làm mốc: điểm đóng băng của nước tinh khiết và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn lần lượt là −2°C và 102°C. Nếu số chỉ nhiệt độ đo bởi nhiệt kế này là 50°C thì nhiệt độ đúng trong thang Celsius là bao nhiêu?

Chọn A.

Gọi t là nhiệt độ đúng, x là số chỉ của nhiệt kế hỏng.

Vì nhiệt kế hỏng chỉ −2°C khi nhiệt độ đúng là 0°C và chỉ 102°C khi nhiệt độ đúng là 100°C nên \(x=1,04t-2\).

Khi \(x=50\), ta có \(50=1,04t-2\), suy ra \(t=\dfrac{52}{1,04}=50^\circ C\).

Vậy nhiệt độ đúng là 50°C.
Câu 5:

Trong các hệ thống làm mát của động cơ ô tô, người ta thường sử dụng nước để làm mát máy. Nguyên nhân chính là do

Chọn B.

Nước có nhiệt dung riêng lớn nên khi nhận một lượng nhiệt lớn từ động cơ, nhiệt độ của nước tăng không quá nhanh. Vì vậy nước có khả năng làm mát tốt và thường được dùng trong hệ thống làm mát động cơ.
Câu 6:

Khi cho vật A tiếp xúc với vật B thì năng lượng nhiệt chỉ truyền từ vật A sang vật B nếu vật A có

Chọn A.

Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn. Vì vậy năng lượng nhiệt truyền từ A sang B khi vật A có nhiệt độ lớn hơn vật B.
Câu 7:

Gọi p, V, T lần lượt là các thông số trạng thái áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng, n là số mol khí và R là hằng số khí lí tưởng. Phương trình Clapeyron được biểu diễn dưới dạng

Chọn D.

Phương trình trạng thái của khí lí tưởng hay phương trình Clapeyron là \(pV=nRT\). Trong đó p là áp suất, V là thể tích, n là số mol khí, R là hằng số khí lí tưởng và T là nhiệt độ tuyệt đối.
Câu 8:

Các phân tử khí lí tưởng có các tính chất nào sau đây?

Chọn D.

Trong mô hình khí lí tưởng, các phân tử khí được coi là chất điểm, chuyển động hỗn loạn không ngừng và chỉ tương tác đáng kể khi va chạm. Vì vậy phát biểu phù hợp nhất là D.
Câu 9:

Hình bên dưới là đồ thị mô tả sự biến đổi trạng thái của 1 mol khí lí tưởng trong hệ tọa độ (V; T).

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết

Đồ thị của sự biến đổi trạng thái trên trong hệ tọa độ (p; T) tương ứng với hình nào sau đây?

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết

Chọn D.

Trên đồ thị (V; T),

Đoạn 1 → 2 là đường thẳng đi qua gốc tọa độ nên \(\dfrac{V}{T}\) = hằng số, tức là quá trình đẳng áp, nên trên đồ thị (p; T) là đường nằm ngang.

Đoạn 2 → 3 có T không đổi, V giảm nên p tăng, do đó trên đồ thị (p; T) là đoạn thẳng đứng đi lên.

Đoạn 3 → 1 có V không đổi nên p tỉ lệ thuận với T, là đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ. Hình phù hợp là hình d.
Câu 10:

Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí lí tưởng được xác định bằng hệ thức

Chọn A.

Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí lí tưởng phụ thuộc vào nhiệt độ tuyệt đối theo công thức \(\overline{E_đ}=\dfrac{3}{2}kT\). Vì vậy chọn A.
Câu 11:

Trong cứu hộ, cứu nạn, khi nhảy từ trên cao xuống thì người ta thường sử dụng đệm hơi để làm giảm lực tác động lên cơ thể. Ứng dụng của đệm hơi cứu nạn dựa vào đặc điểm nào sau đây của chất khí?

Chọn C.

Đệm hơi chứa khí, khí dễ bị nén khi người rơi xuống. Nhờ đó thời gian va chạm tăng lên, lực tác dụng lên cơ thể giảm đi. Đặc điểm chính được ứng dụng ở đây là chất khí dễ nén, dễ dãn.
Câu 12:

Khi trung bình bình phương tốc độ của phân tử khí tăng gấp 2 lần thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí lí tưởng sẽ

Chọn A.

Theo thuyết động học phân tử, nhiệt độ tuyệt đối T tỉ lệ với trung bình bình phương tốc độ phân tử, tức là T tỉ lệ với \(\overline{v^2}\). Vì vậy khi \(\overline{v^2}\) tăng gấp 2 lần thì nhiệt độ tuyệt đối cũng tăng gấp 2 lần.
Câu 13:

Cho các hình vẽ dưới đây biểu diễn hướng của vector cảm ứng từ tại tâm của dây dẫn tròn mang dòng điện. Chọn đáp án đúng?

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết

Chọn D.

Dùng quy tắc nắm tay phải: khum các ngón tay theo chiều dòng điện trong vòng dây, ngón cái choãi ra chỉ chiều của vector cảm ứng từ tại tâm vòng dây. Ở hình 1, chiều dòng điện làm cho cảm ứng từ tại tâm hướng ra khỏi mặt phẳng hình vẽ, kí hiệu bằng dấu chấm. Vì vậy hình 1 đúng.
Câu 14:

Một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài l mang dòng điện có cường độ I được đặt trong từ trường đều với góc hợp với chiều dòng điện và chiều cảm ứng từ của từ trường là α. Lực từ do từ trường này tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là F. Độ lớn cảm ứng từ B của từ trường là

Chọn A.

Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện có độ lớn \(F=BIl\sin\alpha\). Suy ra \(B=\dfrac{F}{Il\sin\alpha}\). Vì vậy chọn A.
Câu 15:

Trong sóng điện từ, vector cường độ điện trường \(\vec E\) và vector cảm ứng từ \(\vec B\)

Chọn D.

Trong sóng điện từ, \(\vec E\) và \(\vec B\) luôn dao động vuông góc với nhau và cùng vuông góc với phương truyền sóng. Vì vậy chúng tạo với nhau một góc 90°.
Câu 16:

Kí hiệu của một đồng vị hạt nhân Oxygen là \({}_{8}^{18}\text{O}\). Số hạt neutron trong hạt nhân này là

Chọn B.

Hạt nhân \({}_{8}^{18}\text{O}\) có số khối A = 18 và số proton Z = 8. Số neutron là \(N=A-Z=18-8=10\).

Vậy chọn B.
Câu 17:

Hiện nay một số quốc gia đang nghiên cứu xây dựng nhà máy điện hạt nhân nhiệt hạch sử dụng phản ứng tổng hợp giữa các hạt nhân nhẹ như deuterium \({}_1^2{\text{D}}\) và \({}_1^3{\text{T}}\). Tuy nhiên, để phản ứng nhiệt hạch xảy ra và duy trì trong thời gian dài là một thách thức lớn. Nguyên nhân chính là do

Chọn C.

Các hạt nhân đều mang điện tích dương nên đẩy nhau rất mạnh. Muốn chúng tiến lại gần để xảy ra phản ứng nhiệt hạch, cần nhiệt độ cực cao để các hạt nhân có động năng rất lớn. Vì vậy việc kiểm soát và duy trì plasma nhiệt độ cao là khó khăn lớn.
Câu 18:

Một chất phóng xạ có số hạt nhân ban đầu là \(N_0\). Sau khoảng thời gian bằng 2 chu kì bán rã, số hạt nhân của chất phóng xạ này đã bị phân rã là

Chọn D.

Sau 1 chu kì bán rã, số hạt còn lại là \(\dfrac{1}{2}N_0\).

Sau 2 chu kì bán rã, số hạt còn lại là \(\dfrac{1}{4}N_0\).

Vậy số hạt đã phân rã là \(N_0-\dfrac{1}{4}N_0=\dfrac{3}{4}N_0\).
Câu 19:

Người ta dùng một lò hồ quang điện để nung chảy một khối kim loại nặng 20 kg. Biết lò hồ quang truyền nhiệt cho khối kim loại với công suất không đổi là 5000 W. Sự thay đổi nhiệt độ của khối kim loại được ghi lại theo thời gian như hình bên dưới.

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết

a) Sai. Giai đoạn AB là quá trình khối kim loại tăng nhiệt độ từ 30°C đến 1530°C, tức là quá trình nung nóng kim loại ở thể rắn, chưa phải quá trình nóng chảy.

b) Sai. Trong giai đoạn BC, nhiệt độ không đổi ở 1530°C nhưng lò vẫn cung cấp nhiệt cho khối kim loại. Nhiệt lượng này dùng để làm kim loại nóng chảy.

c) Đúng. Trong giai đoạn AB, thời gian là 50 phút = 3000 s.

Nhiệt lượng nhận được là \(Q=Pt=5000.3000=1,5.10^7\) J.

Độ tăng nhiệt độ là \(1530-30=1500\) K.

Nhiệt dung riêng là \(c=\dfrac{Q}{m\Delta t}=\dfrac{1,5.10^7}{20.1500}=500\) J/kg.K.

d) Đúng. Giai đoạn BC kéo dài từ phút 50 đến phút 70, tức là 20 phút = 1200 s.

Nhiệt lượng dùng để nóng chảy là \(Q=5000.1200=6,0.10^6\) J.

Nhiệt nóng chảy riêng là \(\lambda=\dfrac{Q}{m}=\dfrac{6,0.10^6}{20}=3,0.10^5\) J/kg.
Câu 20:

Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi trạng thái từ (1) → (2) → (3) → (4) → (5). Đồ thị biểu diễn quá trình (1) → (2) là một đường hyperbol. Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (1) là 30°C.

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết

a) Sai. Ở trạng thái (1), \(p_1=3.10^5\) Pa, \(V_1=1,5\) lít = \(1,5.10^{-3}\) m³, \(T_1=30+273=303\) K.

Số mol khí là \(n=\dfrac{p_1V_1}{RT_1}=\dfrac{3.10^5.1,5.10^{-3}}{8,31.303}\approx 0,18\) mol, không phải 0,15 mol.

b) Đúng. Quá trình (1) → (2) là đường hyperbol nên là quá trình đẳng nhiệt, do đó \(p_1V_1=p_2V_2\). Suy ra \(V_2=\dfrac{p_1V_1}{p_2}=\dfrac{3.10^5.1,5.10^{-3}}{10^5}=4,5.10^{-3}\) m³.

c) Sai. Quá trình (2) → (3) có thể tích không đổi, áp suất tăng từ \(10^5\) Pa lên \(3.10^5\) Pa nên nhiệt độ tăng 3 lần.

Động năng tịnh tiến trung bình tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối nên cũng tăng 3 lần, không phải giảm 3 lần.

d) Đúng. Ở trạng thái (5), \(p_5=10^5\) Pa và \(V_5=1,5x=1,5.4,5=6,75\) lít. So với trạng thái (1), \(\dfrac{T_5}{T_1}=\dfrac{p_5V_5}{p_1V_1}=\dfrac{10^5.6,75}{3.10^5.1,5}=1,5\). Suy ra \(T_5=1,5.303=454,5\) K.
Câu 21:

Một thanh kim loại nhẹ có thể quay tự do quanh trục Q, trong khi đầu bên dưới của nó chỉ chạm vào một chất lỏng dẫn điện trong bình kim loại. Một từ trường đều được áp dụng trên vùng ABCD và chứa một phần của thanh như hình vẽ. Khi công tắc K đóng, thanh bị văng ra khỏi bề mặt chất lỏng. Moment lực từ ban đầu khiến thanh văng ra là \(1,4.10^{-3}\) Nm.

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết

a) Sai. Lực từ tác dụng lên đoạn thanh trong vùng từ trường được xác định theo quy tắc bàn tay trái. Với đoạn thanh nằm trong mặt phẳng hình vẽ và từ trường hướng vào trang giấy, lực từ làm thanh lệch trong mặt phẳng hình vẽ, không phải văng về phía sau mặt phẳng trang giấy.

b) Đúng. Khi thanh văng ra khỏi chất lỏng thì mạch điện bị hở nên dòng điện mất. Khi không còn dòng điện qua thanh, lực từ cũng mất, thanh trở lại vị trí ban đầu và lại tiếp xúc với chất lỏng. Quá trình đóng – ngắt này có thể lặp lại.

c) Sai. Phần thanh nằm trong vùng từ trường dài 6 cm, từ vị trí cách Q 4 cm đến vị trí cách Q 10 cm.

Lực từ phân bố đều trên đoạn này nên có thể coi lực tổng hợp đặt tại trung điểm, cách Q một đoạn \(\dfrac{4+10}{2}=7\) cm = 0,07 m.

Từ moment \(M=F.d\), suy ra \(F=\dfrac{M}{d}=\dfrac{1,4.10^{-3}}{0,07}=2,0.10^{-2}\) N = 20 mN, không phải 2 mN.

d) Sai. Với \(F=2,0.10^{-2}\) N, \(I=2,6\) A và \(l=6\) cm = 0,06 m, cảm ứng từ là \(B=\dfrac{F}{Il}=\dfrac{2,0.10^{-2}}{2,6.0,06}\approx 0,13\) T, không phải 0,06 T.
Câu 22:

Đồng vị sắt \({}_{26}^{59}\text{Fe}\) là chất phóng xạ \(\beta^-\) với chu kì bán rã 44,5 ngày và thường được sử dụng trong y học. Để đo được một bệnh nhân hấp thụ sắt trong cơ thể bệnh nhân, người ta cho bệnh nhân uống một loại đồ uống chứa \(0,25.10^{-12}\) kg đồng vị \({}{26}^{59}\text{Fe}\). Khi bệnh nhân bị thiếu sắt ở mức độ nghiêm trọng, cơ thể sẽ hấp thụ hoàn toàn đồng vị sắt này. Sau 15 ngày, độ phóng xạ của \({}{26}^{59}\text{Fe}\) trong cơ thể được đo lại. Lấy khối lượng mol của \({}{26}^{59}\text{Fe}\) xấp xỉ 58,93 g/mol.

a) Đúng. Trong phóng xạ \(\beta^-\), số khối không đổi, số proton tăng thêm 1.

Vì vậy \({}{26}^{59}\text{Fe}\) biến thành \({}{27}^{59}\text{Co}\).

b) Đúng. Đổi \(0,25.10^{-12}\) kg = \(2,5.10^{-10}\) g. Số mol \({}_{26}^{59}\text{Fe}\) là \(n=\dfrac{2,5.10^{-10}}{58,93}\approx 4,24.10^{-12}\) mol.

Số hạt nhân là \(N=nN_A=4,24.10^{-12}.6,02.10^{23}\approx 2,55.10^{12}\) hạt.

c) Đúng. Chu kì bán rã là \(T=44,5.24.3600=3,8448.10^6\) s.

Hằng số phóng xạ là \(\lambda=\dfrac{0,693}{T}=\dfrac{0,693}{3,8448.10^6}\approx 1,80.10^{-7}\) s⁻¹.

Độ phóng xạ ban đầu là \(A=\lambda N=1,80.10^{-7}.2,55.10^{12}\approx 4,6.10^5\) Bq = 0,46 MBq.

d) Sai. Sau 15 ngày, nếu có 10% lượng \({}_{26}^{59}\text{Fe}\) bị đào thải thì lượng còn lại trong cơ thể là 90% so với lượng chưa bị đào thải.

Độ phóng xạ còn lại là \(A=0,9.0,46.2^{-\frac{15}{44,5}}\approx 0,33\) MBq, không phải 0,39 MBq.
Câu 23:

Công suất của ấm điện bằng bao nhiêu W?

Trong 2 phút đầu, nước đá tăng nhiệt độ từ −20°C lên 0°C.

Nhiệt lượng có ích cần cung cấp là \(Q=mc\Delta t=2.2100.20=84000\) J.

Do hiệu suất của ấm là 70%, ta có \(Q=H.P.t=0,70.P.120\).

Suy ra \(P=\dfrac{84000}{0,70.120}=1000\) W.
Câu 24:

Biết 1 số điện có giá tiền 2000 đồng. Tiền điện mà Long phải trả cho quá trình đun ở trên bằng bao nhiêu đồng? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng chục.

Nhiệt lượng có ích cần để làm nước đá từ −20°C đến 0°C, nóng chảy hoàn toàn rồi đun nước từ 0°C đến 100°C là \(Q=2.2100.20+2.3,4.10^5+2.4180.100=1,6.10^6\) J.

Điện năng tiêu thụ là \(A=\dfrac{Q}{H}=\dfrac{1,6.10^6}{0,70}\approx 2,286.10^6\) J.

Đổi ra kWh: \(A=\dfrac{2,286.10^6}{3,6.10^6}\approx 0,635\) kWh.

Tiền điện là \(0,635.2000\approx 1270\) đồng.
Câu 25:

Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình của khung dây từ khi cạnh BC bắt đầu gặp từ trường đến khi cả khung nằm hẳn trong từ trường bằng bao nhiêu V? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười.

Trong thời gian khung đi vào từ trường, diện tích phần khung nằm trong từ trường tăng đều.

Suất điện động cảm ứng có độ lớn \(e=NBav\).

Đổi \(a=10\) cm = 0,10 m; \(B=8\) mT = \(8.10^{-3}\) T.

Khi đó \(e=400.8.10^{-3}.0,10.1,25=0,4\) V.
Câu 26:

Cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây bằng bao nhiêu A? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm.

Từ câu 3, suất điện động cảm ứng là \(e=0,4\) V. Cường độ dòng điện cảm ứng là \(I=\dfrac{e}{R}=\dfrac{0,4}{1,6}=0,25\) A.
Câu 27:

Năng lượng tỏa ra của một phản ứng nhiệt hạch này bằng bao nhiêu MeV? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười.

Độ hụt khối của phản ứng là \(\Delta m=(2,0136+3,0160)-(4,0015+1,0087)=0,0194u\). Năng lượng tỏa ra là \(E=\Delta m.931,5=0,0194.931,5\approx 18,1\) MeV.
Câu 28:

Nước biển chứa khoảng 0,015% nguyên tử đồng vị \({}{1}^{2}\text{D}\). Nếu tách toàn bộ \({}{1}^{2}\text{D}\) có trong 1 tấn nước biển để dùng làm nhiên liệu cho phản ứng trên với hiệu suất là 100%, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu tấn xăng để thu được một nhiệt lượng bằng tổng năng lượng hạt nhân tỏa ra từ lượng nhiên liệu đó? Biết năng suất tỏa nhiệt của xăng là \(46.10^6\) J/kg. Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.

Khối lượng 1 tấn nước là 1000 kg = \(10^6\) g.

Số mol nước là \(n=\dfrac{10^6}{18}\approx 5,56.10^4\) mol.

Mỗi phân tử nước có 2 nguyên tử hydrogen nên số mol nguyên tử hydrogen là \(2.5,56.10^4\approx 1,11.10^5\) mol.

Vì đồng vị \({}{1}^{2}\text{D}\) chiếm 0,015% số nguyên tử hydrogen nên số mol \({}{1}^{2}\text{D}\) là \(1,11.10^5.0,00015\approx 16,67\) mol.

Số hạt \({}_{1}^{2}\text{D}\) là \(N=16,67.6,02.10^{23}\approx 1,00.10^{25}\) hạt.

Mỗi phản ứng tỏa \(18,1\) MeV, tương ứng \(18,1.1,6.10^{-13}\approx 2,90.10^{-12}\) J.

Tổng năng lượng là \(E=1,00.10^{25}.2,90.10^{-12}\approx 2,90.10^{13}\) J.

Khối lượng xăng cần đốt là \(m=\dfrac{E}{46.10^6}\approx 6,30.10^5\) kg = 630 tấn.

Các lựa chọn đã được chọn:

Kết quả: 

  • Câu 1
  • Câu 2
  • Câu 3
  • Câu 4
  • Câu 5
  • Câu 6
  • Câu 7
  • Câu 8
  • Câu 9
  • Câu 10
  • Câu 11
  • Câu 12
  • Câu 13
  • Câu 14
  • Câu 15
  • Câu 16
  • Câu 17
  • Câu 18
  • Câu 19
  • Câu 20
  • Câu 21
  • Câu 22
  • Câu 23
  • Câu 24
  • Câu 25
  • Câu 26
  • Câu 27
  • Câu 28

Đáp án: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 2 Giải Chi Tiết

Đáp án câu 1:
D
nhiệt lượng cần để làm 1 kg chất đó nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Đáp án câu 2:
C
Các phân tử chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Đáp án câu 3:
D
Sự bay hơi chỉ xảy ra ở nhiệt độ nhất định.
Đáp án câu 4:
A
50°C.
Đáp án câu 5:
B
nước có nhiệt dung riêng lớn, có thể hấp thụ nhiều nhiệt lượng từ động cơ nhưng nhiệt độ của nó tăng lên không quá cao.
Đáp án câu 6:
A
nhiệt độ lớn hơn vật B.
Đáp án câu 7:
D
\(pV=nRT\).
Đáp án câu 8:
D
Được xem là các chất điểm và chuyển động không ngừng.
Đáp án câu 9:
D
Hình d.
Đáp án câu 10:
A
\(\overline{E_đ}=\dfrac{3}{2}kT\).
Đáp án câu 11:
C
Dễ nén, dễ dãn.
Đáp án câu 12:
A
tăng 2 lần.
Đáp án câu 13:
D
Hình 1.
Đáp án câu 14:
A
\(B=\dfrac{F}{I.l.\sin\alpha}\).
Đáp án câu 15:
D
tạo với nhau một góc 90°.
Đáp án câu 16:
B
10.
Đáp án câu 17:
C
nhiệt độ cần thiết để phản ứng xảy ra rất cao nên khó kiểm soát và duy trì.
Đáp án câu 18:
D
\(\dfrac{3}{4}N_0\).
Đáp án câu 19:
A
Giai đoạn AB trên đồ thị tương ứng với quá trình nóng chảy của kim loại.
Đáp án câu 20:
A
Số mol của khối khí đang xét xấp xỉ bằng 0,15 mol (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Đáp án câu 21:
A
Thanh bị văng về phía sau của mặt phẳng trang giấy.
Đáp án câu 22:
D
Sau 15 ngày được đưa vào cơ thể bệnh nhân, lượng \({}_{26}^{59}\text{Fe}\) bị đào thải ra khỏi cơ thể là 10%, một phần đã bị phân rã, phần còn lại có độ phóng xạ là 0,39 MBq.
Đáp án câu 23:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 24:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 25:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 26:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 27:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 28:
Đáp án đang cập nhật...

Bạn đang tìm kiếm nơi tải sách PDF nhanh chóng và an toàn nhất? SachPDF.com.vn chính là giải pháp hoàn hảo dành cho bạn với thư viện sách số đa dạng. Sách PDF cung cấp file PDF chất lượng gốc, sắc nét và không bị chèn quảng cáo khó chịu. Chỉ với một cú nhấp chuột, bạn đã có thể download ngay cuốn sách mình yêu thích. Đừng chần chừ, hãy trải nghiệm kho sách miễn phí tại SachPDF.com.vn ngay hôm nay!

Về chúng tôi