1. sachpdf-6db.pages.dev
  2. ///

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 4 Giải Chi Tiết

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 4 Giải Chi Tiết

Câu 1:

Thí nghiệm tán xạ hạt alpha của Rutherford đã đánh dấu sự phát hiện của

Chọn C.

Thí nghiệm tán xạ hạt alpha của Rutherford cho thấy phần lớn khối lượng và điện tích dương của nguyên tử tập trung trong một vùng rất nhỏ ở tâm nguyên tử. Vùng đó chính là hạt nhân nguyên tử.
Câu 2:

Theo mô hình động học phân tử, ở thể khí, các phân tử

Chọn D.

Ở thể khí, các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng, không có vị trí cân bằng cố định và không sắp xếp có trật tự như trong chất rắn.
Câu 3:

Khi đặt hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau thì năng lượng nhiệt

Chọn A.

Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn cho đến khi hai vật đạt cân bằng nhiệt.
Câu 4:

Trong nguyên tử bạc có kí hiệu hạt nhân là \(_{47}^{108}{\text{Ag}}\), ở trạng thái trung hòa về điện, số electron của nguyên tử là

Chọn A.

Hạt nhân \(_{47}^{108}{\text{Ag}}\) có số proton \(Z=47\). Nguyên tử trung hòa điện nên số electron bằng số proton, tức là 47 electron.
Câu 5:

Theo mô hình động học phân tử, khối lượng riêng của nước đá nhỏ hơn khối lượng riêng của nước lỏng là vì

Chọn C.

Cùng là phân tử nước nên khối lượng phân tử không đổi. Ở nước đá, các phân tử sắp xếp tạo cấu trúc rỗng hơn, khoảng cách trung bình giữa các phân tử lớn hơn so với nước lỏng. Vì vậy nước đá có khối lượng riêng nhỏ hơn nước lỏng.
Câu 6:

Nội năng của một khối khí lí tưởng

Chọn A.

Với khí lí tưởng, ta bỏ qua thế năng tương tác giữa các phân tử. Vì vậy nội năng của khí lí tưởng bằng tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử khí và chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Câu 7:

Đâu không phải một đơn vị đo năng lượng?

Chọn D.

J là đơn vị năng lượng, MeV cũng là đơn vị năng lượng. Theo hệ thức \(E=mc^2\), đại lượng kg.\(c^2\) cũng có đơn vị năng lượng. Còn J/\(c^2\) tương ứng với đơn vị khối lượng, không phải đơn vị năng lượng.
Câu 8:

Đại lượng đặc trưng cho năng lượng cần thiết để tách hạt nhân thành các nucleon riêng lẻ là

Chọn B.

Năng lượng liên kết là năng lượng cần cung cấp để tách hạt nhân thành các nucleon riêng lẻ. Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết tính cho một nucleon, dùng để đánh giá mức độ bền vững của hạt nhân.
Câu 9:

Gọi \(\lambda\) là nhiệt nóng chảy riêng của một chất ở nhiệt độ nóng chảy. Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn một lượng chất đó có khối lượng m ở nhiệt độ nóng chảy là

Chọn A.

Nhiệt lượng cần để làm nóng chảy hoàn toàn vật rắn ở nhiệt độ nóng chảy được tính bằng \(Q=\lambda m\). Vì vậy chọn A.
Câu 10:

Đâu là phát biểu đúng khi nói về từ trường đều?

Chọn B.

Từ trường đều là từ trường có vector cảm ứng từ như nhau tại mọi điểm trong vùng xét. Trong lòng ống dây dài, quấn khít, có dòng điện không đổi, từ trường gần như đều. Các trường hợp quanh nam châm, quanh dây thẳng hoặc quanh vòng dây nói chung không đều.
Câu 11:

Ngoài Wb (Weber), đâu là một đơn vị của từ thông?

Chọn A.

Từ thông có đơn vị là weber, kí hiệu Wb. Theo định luật cảm ứng điện từ, Wb = V.s. Vì vậy V.s cũng là đơn vị của từ thông.
Câu 12:

Trong quá trình dãn nở đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng xác định,

Chọn B.

Trong quá trình đẳng nhiệt, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích, vì vậy khi khí dãn nở, tăng thể tích, sẽ làm giảm áp suất.
Câu 13:

Cho một khung dây phẳng, kín, có diện tích S, đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là B. Góc hợp giữa mặt phẳng khung dây và phương của đường sức từ là \(\alpha\). Từ thông qua khung dây là

Chọn B.

Từ thông qua khung dây là \(\Phi=BS\cos\theta\), trong đó \(\theta\) là góc giữa vector pháp tuyến của mặt phẳng khung dây và vector cảm ứng từ.

Đề cho góc giữa mặt phẳng khung dây và đường sức từ là \(\alpha\), nên \(\theta=90^\circ-\alpha\). Do đó \(\Phi=BS\cos(90^\circ-\alpha)=BS\sin\alpha\).
Câu 14:

Định luật quy định chiều của dòng điện cảm ứng khi trong một khung dây thì từ thông qua khung dây ấy biến thiên là

Chọn D.

Định luật Lenz cho biết chiều của dòng điện cảm ứng: dòng điện cảm ứng có chiều sao cho từ trường do nó sinh ra chống lại sự biến thiên từ thông ban đầu.
Câu 15:

Xét một khối khí lí tưởng xác định. Quan sát thấy khi nhiệt độ tuyệt đối tăng gấp đôi thì áp suất của khối khí cũng tăng gấp đôi. Đại lượng không thay đổi là

Chọn A.

Với một lượng khí lí tưởng xác định, \(\dfrac{pV}{T}\) = hằng số. Khi T tăng gấp đôi và p cũng tăng gấp đôi thì V không đổi. Thể tích không đổi, số phân tử khí không đổi nên mật độ phân tử khí không đổi.
Câu 16:

Theo định luật I nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng bằng tổng công và nhiệt lượng vật nhận được \(\Delta U=A+Q\). Khi \(A<0\) thì

Chọn A.

Theo quy ước trong công thức \(\Delta U=A+Q\), A là công mà vật nhận được.

Nếu \(A<0\), vật không nhận công mà thực hiện công ra bên ngoài. Độ lớn công do vật sinh ra là \(|A|\).
Câu 17:

Khi một khối lí tưởng xác định dãn nở trong xi lanh mà không nhận nhiệt lượng thì nhiệt độ của khối khí

Chọn A.

Khi khí dãn nở mà không nhận nhiệt lượng, ta có \(Q=0\). Khí thực hiện công ra bên ngoài nên nội năng giảm. Với khí lí tưởng, nội năng giảm thì nhiệt độ giảm.
Câu 18:

Hạt hạ nguyên tử nào sau đây có thể được viết theo kí hiệu hạt nhân là \(_{-1}^{0}X\)?

Chọn A.

Kí hiệu \({-1}^{0}X\) có số khối bằng 0 và điện tích −1, tương ứng với electron. Electron trong phóng xạ beta âm thường được viết là \({-1}^{0}e\).
Câu 19:

Sóng điện từ có rất nhiều ứng dụng trong thực tiễn. Hãy nhận định đúng, sai cho các phát biểu sau khi nói về sóng điện từ.

a) Đúng. Trong sóng điện từ, vector cường độ điện trường \(\vec E\) và vector cảm ứng từ \(\vec B\) luôn vuông góc với nhau và cùng vuông góc với phương truyền sóng.

b) Sai. Tại một điểm trong sóng điện từ, \(\vec E\) và \(\vec B\) dao động cùng pha, không phải vuông pha.

c) Đúng. Sóng điện từ có các vùng bước sóng khác nhau như sóng vô tuyến, hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tử ngoại, tia X, tia gamma. Mỗi vùng có tính chất và ứng dụng khác nhau.

d) Đúng. Ánh sáng nhìn thấy là một phần của thang sóng điện từ nên có bản chất là sóng điện từ.
Câu 20:

Cho một mẫu băng có khối lượng 250 g nổi trên nước trong một bình nước lớn như hình bên dưới. Nước có nhiệt độ 6°C, mẫu băng có nhiệt độ 0°C. Cho trọng lượng riêng của nước là \(10^4\) N/m³ và giả sử mẫu băng chỉ gồm nước tinh khiết. Cho biết 95% thể tích của mẫu băng chìm trong nước. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4170 J/kg.K và nhiệt nóng chảy riêng của băng là \(3,4.10^5\) J/kg. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa hệ trong bình và môi trường.

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 4 Giải Chi Tiết

a) Đúng. Khi vật nổi cân bằng, tỉ lệ thể tích chìm bằng tỉ lệ trọng lượng riêng của vật so với chất lỏng: \(\dfrac{V_{\text{chìm}}}{V}=\dfrac{d_{\text{băng}}}{d_{\text{nước}}}\).

Vì 95% thể tích băng chìm trong nước nên \(d_{\text{băng}}=0,95d_{\text{nước}}\).

b) Sai. Băng ở 0°C nên chỉ cần nhiệt nóng chảy để tan hoàn toàn. Nhiệt lượng băng hấp thụ là \(Q=m\lambda=0,25.3,4.10^5=8,5.10^4\) J = \(85.10^3\) J, không phải \(65.10^3\) J.

c) Sai. Nước lỏng ban đầu hạ nhiệt từ 6°C xuống 0°C để cung cấp nhiệt cho băng tan.

Điều kiện tối thiểu là \(m.4170.6=8,5.10^4\), suy ra \(m=\dfrac{8,5.10^4}{4170.6}\approx 3,40\) kg, không phải 3,22 kg.

d) Đúng. Với băng nổi, thể tích nước do băng tan ra đúng bằng thể tích nước mà phần băng chìm đã chiếm chỗ.

Vì vậy khi băng tan hoàn toàn, mực nước trong bình không tăng lên.
Câu 21:

Một trong những phản ứng nhiệt hạch tổng hợp Helium xảy ra trong lòng các ngôi sao là \(_1^1{\text{p}}+{}_3^7{\text{Li}}\rightarrow{}_2^4{\text{He}}+X\). Xét một proton có động năng 1,8 MeV bay vào một hạt nhân \(_3^7{\text{Li}}\) đứng yên và tạo ra phản ứng trên. Cho khối lượng nghỉ của các hạt nhân \(_1^1{\text{p}}\), \(_3^7{\text{Li}}\), \(_2^4{\text{He}}\) lần lượt là 1,0073 amu; 7,0160 amu; 4,0015 amu. Cho biết độ lớn động lượng p và động năng K của một hạt nhân có khối lượng m liên hệ qua biểu thức \(p=\sqrt{2mK}\). Cho \(1\) amu = 931,5 MeV/\(c^2\). Lấy khối lượng mol của các nguyên tố tính theo g/mol bằng số khối của chúng.

a) Sai. Bảo toàn số khối và điện tích trong phản ứng \(_1^1{\text{p}}+{}_3^7{\text{Li}}\rightarrow{}_2^4{\text{He}}+X\).

Vế trái có số khối \(1+7=8\), điện tích hạt nhân \(1+3=4\).

Suy ra X có số khối \(8-4=4\) và điện tích hạt nhân \(4-2=2\), nên \(X={}_2^4{\text{He}}\), không phải \(_1^2{\text{H}}\).

b) Đúng. Độ hụt khối của phản ứng là \(\Delta m=1,0073+7,0160-2.4,0015=0,0203\) amu.

Năng lượng tỏa ra là \(Q=0,0203.931,5\approx 18,9\) MeV.

c) Sai. Mỗi phản ứng tạo ra 2 hạt helium và tỏa khoảng \(18,9\) MeV.

Số mol helium trong 1 g là \(\dfrac{1}{4}=0,25\) mol, số hạt helium là \(0,25N_A\), nên số phản ứng là \(\dfrac{0,25N_A}{2}=0,125N_A\).

Tổng năng lượng là \(E=0,125.6,02.10^{23}.18,9.1,6.10^{-13}\approx 2,28.10^{11}\) J, không phải \(55,4.10^{11}\) J.

d) Sai. Tổng động năng của hai hạt helium sau phản ứng là \(18,9+1,8=20,7\) MeV, nên mỗi hạt có động năng xấp xỉ 10,35 MeV nếu hai hạt có cùng tốc độ.

Bảo toàn động lượng cho thấy góc giữa hai hướng bay xấp xỉ 168°, không phải 160°.
Câu 22:

Một khối khí Helium lý tưởng xác định thực hiện một quá trình dãn nở và có đồ thị trạng thái được biểu diễn như hình bên dưới. Cho biết biểu thức của đồ thị là \(p=\dfrac{3}{V}\), trong đó p tính bằng atm và V tính bằng lít. Cho 1 atm = 101325 Pa và nội năng của khối khí có công thức \(U=\dfrac{3}{2}nRT\). Trong đó n, T lần lượt là số mol và nhiệt độ tuyệt đối của khối khí.

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 4 Giải Chi Tiết

a) Sai. Đồ thị có dạng \(p=\dfrac{3}{V}\) nên \(pV=3\) atm.lít = hằng số.

Đây là quá trình đẳng nhiệt, không phải đẳng áp.

b) Đúng. Với khí helium lí tưởng, \(U=\dfrac{3}{2}nRT=\dfrac{3}{2}pV\).

Ta có \(pV=3\) atm.lít = \(3.101325.10^{-3}=303,975\) J.

Do đó \(U=\dfrac{3}{2}.303,975\approx 456\) J.

c) Đúng. Khi \(V=1\) lít, ta có \(p=3\) atm.

Nhiệt độ 27°C tương ứng \(T=300\) K.

Số mol khí là \(n=\dfrac{pV}{RT}=\dfrac{3.101325.10^{-3}}{8,31.300}\approx 0,122\) mol.

d) Sai. Quá trình là đẳng nhiệt nên nội năng không đổi, \(\Delta U=0\).

Tuy nhiên khí dãn nở nên thực hiện công ra ngoài, vì vậy khí phải nhận nhiệt lượng từ bên ngoài. Nhiệt lượng trao đổi không bằng 0.
Câu 23:

Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung là bao nhiêu mV? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục.

Bán kính khung dây là \(r=\dfrac{15}{2}=7,5\) cm = 0,075 m.

Diện tích mỗi vòng dây là \(S=\pi r^2=3,14.0,075^2\approx 0,01766\) m².

Vì đường sức từ hợp với mặt phẳng khung dây góc 30° nên từ thông qua một vòng là \(\Phi=BS\sin30^\circ\).

Suất điện động cảm ứng là \(e=N.S.\sin30^\circ.\dfrac{\Delta B}{\Delta t}=35.0,01766.0,5.0,03\approx 0,00927\) V = 9,27 mV.

Làm tròn được 9,3.
Câu 24:

Mắc khung dây với một bóng đèn dây tóc. Tổng điện trở của bóng đèn và khung dây là 1500 Ω. Cường độ dòng điện qua bóng đèn là bao nhiêu μA? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục.

Từ câu 1, suất điện động cảm ứng là \(e\approx 0,00927\) V.

Cường độ dòng điện qua bóng đèn là \(I=\dfrac{e}{R}=\dfrac{0,00927}{1500}\approx 6,18.10^{-6}\) A = 6,18 μA.

Làm tròn được 6,2.
Câu 25:

Số mol khí Argon được xả vào trong buồng là bao nhiêu theo đơn vị \(10^{-5}\) mol? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục.

Nhiệt độ khí là \(T=22+273=295\) K.

Độ tăng áp suất xấp xỉ \(\Delta p=0,30-4,45.10^{-6}\approx 0,30\) Pa.

Số mol khí Argon được bơm vào là \(n=\dfrac{\Delta p.V}{RT}=\dfrac{0,30.0,45}{8,31.295}\approx 5,51.10^{-5}\) mol.

Theo đơn vị \(10^{-5}\) mol, kết quả là 5,5.
Câu 26:

Để mở buồng sau khi sử dụng, áp suất trong buồng phải giảm xuống còn \(1,66\cdot 10^{-10}\) Pa. Giá trị tối đa của mật độ phân tử khí để có thể mở buồng là bao nhiêu theo đơn vị mm⁻³? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười.

Mật độ phân tử khí là:

\(N_V=\dfrac{N}{V}=\dfrac{pN_A}{RT}\)

Với \(p=1,66\cdot 10^{-10}\) Pa, \(T=22+273=295,K\).

Ta có:

\(N_V=\dfrac{1,66\cdot 10^{-10}\cdot 6,02\cdot 10^{23}}{8,31\cdot 295}\)

\(N_V\approx 4,08\cdot 10^{10}\) phân tử/m³.

Vì \(1,m^3=10^9,mm^3\), nên: \(N_V=\dfrac{4,08\cdot 10^{10}}{10^9}=40,8\) phân tử/mm³.

Vậy đáp án là: \(40,8\) phân tử/mm³.
Câu 27:

Mỗi hạt nhân \(_{92}^{235}{\text{U}}\) phân hạch theo phản ứng này tỏa ra bao nhiêu MeV? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.

Tổng khối lượng trước phản ứng là \(m_t=1,0087+235,0439=236,0526\) amu.

Tổng khối lượng sau phản ứng là \(m_s=94,9128+137,9224+3.1,0087=235,8613\) amu.

Độ hụt khối là \(\Delta m=236,0526-235,8613=0,1913\) amu.

Năng lượng tỏa ra là \(Q=0,1913.931,5\approx 178,2\) MeV. Làm tròn đến hàng đơn vị được 178.
Câu 28:

Giả sử mỗi neutron sản phẩm sẽ kích thích 3 hạt nhân Uranium nữa phân hạch theo phản ứng tương tự, gọi là lần phân hạch thứ 2. Tổng năng lượng được giải phóng tính đến hết lần phân hạch thứ 5 là bao nhiêu GeV? Làm tròn kết quả đến hàng phần chục.

Phản ứng dây chuyền, sau lần phân hạch thứ nhất có 1 hạt nhân phân hạch, lần thứ hai có 3 hạt nhân, lần thứ ba có 9 hạt nhân, lần thứ tư có 27 hạt nhân, lần thứ năm có 81 hạt nhân.

Tổng số hạt nhân đã phân hạch đến hết lần thứ 5 là \(1+3+9+27+81=121\).

Mỗi phân hạch tỏa khoảng 178,2 MeV, nên tổng năng lượng là \(E=121.178,2\approx 21562\) MeV = 21,6 GeV.

Các lựa chọn đã được chọn:

Kết quả: 

  • Câu 1
  • Câu 2
  • Câu 3
  • Câu 4
  • Câu 5
  • Câu 6
  • Câu 7
  • Câu 8
  • Câu 9
  • Câu 10
  • Câu 11
  • Câu 12
  • Câu 13
  • Câu 14
  • Câu 15
  • Câu 16
  • Câu 17
  • Câu 18
  • Câu 19
  • Câu 20
  • Câu 21
  • Câu 22
  • Câu 23
  • Câu 24
  • Câu 25
  • Câu 26
  • Câu 27
  • Câu 28

Đáp án: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 4 Giải Chi Tiết

Đáp án câu 1:
C
hạt nhân của nguyên tử.
Đáp án câu 2:
D
chuyển động hỗn loạn, không có trật tự và không có vị trí cân bằng.
Đáp án câu 3:
A
được truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Đáp án câu 4:
A
47.
Đáp án câu 5:
C
khoảng cách trung bình giữa các phân tử nước đá lớn hơn so với nước lỏng.
Đáp án câu 6:
A
bằng tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử khí.
Đáp án câu 7:
D
J/\(c^2\).
Đáp án câu 8:
B
năng lượng liên kết.
Đáp án câu 9:
A
\(\lambda m\).
Đáp án câu 10:
B
Từ trường trong lòng một ống dây có chiều dài rất lớn so với bán kính các vòng dây, quấn khít, mang dòng điện không đổi là từ trường đều.
Đáp án câu 11:
A
V.s.
Đáp án câu 12:
B
áp suất của khí giảm.
Đáp án câu 13:
B
\(\Phi=BS\sin\alpha\).
Đáp án câu 14:
D
định luật Lenz về cảm ứng điện từ.
Đáp án câu 15:
A
mật độ phân tử khí.
Đáp án câu 16:
A
vật đã sinh công có độ lớn \(|A|\).
Đáp án câu 17:
A
giảm.
Đáp án câu 18:
A
electron.
Đáp án câu 19:
B
Tại một điểm có sóng điện từ truyền qua, cường độ điện trường và cảm ứng từ dao động vuông pha nhau.
Đáp án câu 20:
B
Khi tảng băng tan chảy hoàn toàn, nó đã hấp thụ nhiệt lượng \(65.10^3\) J.
Đáp án câu 21:
A
Hạt nhân X là \(_1^2{\text{H}}\).
Đáp án câu 22:
A
Khối khí đã thực hiện quá trình dãn nở đẳng áp.
Đáp án câu 23:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 24:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 25:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 26:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 27:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 28:
Đáp án đang cập nhật...

Bạn đang tìm kiếm nơi tải sách PDF nhanh chóng và an toàn nhất? SachPDF.com.vn chính là giải pháp hoàn hảo dành cho bạn với thư viện sách số đa dạng. Sách PDF cung cấp file PDF chất lượng gốc, sắc nét và không bị chèn quảng cáo khó chịu. Chỉ với một cú nhấp chuột, bạn đã có thể download ngay cuốn sách mình yêu thích. Đừng chần chừ, hãy trải nghiệm kho sách miễn phí tại SachPDF.com.vn ngay hôm nay!

Về chúng tôi