1. sachpdf-6db.pages.dev
  2. ///

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 3 Giải Chi Tiết

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 3 Giải Chi Tiết

Câu 1:

Khi mở nắp chai nước ngọt có ga để lâu trong ngăn mát tủ lạnh, ta thường thấy có một lớp “khói trắng” mỏng bay ra khỏi miệng chai. Hiện tượng này liên quan trực tiếp đến quá trình chuyển thể nào sau đây?

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 3 Giải Chi Tiết

Chọn B.

Khi mở nắp chai lạnh, không khí gần miệng chai bị làm lạnh. Hơi nước trong không khí gặp lạnh sẽ ngưng tụ thành các giọt nước rất nhỏ, tạo thành lớp “khói trắng” nhìn thấy được. Vì vậy hiện tượng này là sự ngưng tụ của hơi nước trong không khí.
Câu 2:

Nhiệt độ đông đặc của thủy ngân ở áp suất tiêu chuẩn xấp xỉ bằng −39°C. Nhiệt độ này tương ứng bao nhiêu kelvin (K)?

Chọn B.

Đổi từ độ C sang kelvin theo công thức \(T=t+273\). Với \(t=-39^\circ C\), ta có \(T=-39+273=234\) K. Vậy chọn B.
Câu 3:

Công thức nào sau đây mô tả nội dung định luật I của nhiệt động lực học?

Chọn A.

Theo quy ước trong chương trình Vật lí phổ thông, độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được: \(\Delta U=A+Q\). Trong đó A là công mà ngoại lực thực hiện lên vật, Q là nhiệt lượng vật nhận được.
Câu 4:

Khối lượng miếng chì ban đầu là

Chọn B.

Từ đồ thị, để nhiệt độ của chì tăng từ 27°C lên 327°C, miếng chì nhận nhiệt lượng 3,9 kJ = 3900 J. Độ tăng nhiệt độ là \(327-27=300\) K. Áp dụng \(Q=mc\Delta t\), ta có \(m=\dfrac{Q}{c\Delta t}=\dfrac{3900}{130.300}=0,1\) kg = 100 g.
Câu 5:

Nhiệt lượng mà miếng chì cần nhận vào để nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy là

Chọn B theo đồ thị.

Trên đồ thị, giai đoạn nóng chảy là đoạn nằm ngang ở 327°C, từ \(Q=3,9\) kJ đến \(Q=5,2\) kJ. Nhiệt lượng dùng cho quá trình nóng chảy là \(5,2-3,9=1,3\) kJ = 1300 J.

Lưu ý: đề có dấu hiệu không khớp dữ kiện. Nếu dùng \(m=0,1\) kg và \(\lambda=0,25.10^5\) J/kg thì \(Q=m\lambda=0,1.0,25.10^5=2500\) J, ứng với đáp án C. Nhưng theo đồ thị đã cho thì kết quả là 1300 J.
Câu 6:

Bốn đoạn dây dẫn a, b, c, d có cùng chiều dài, được đặt trong từ trường đều như hình vẽ. Các dòng điện chạy trong bốn đoạn dây dẫn này có cường độ $I_1

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 3 Giải Chi Tiết

Chọn C.

Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện là \(F=BIl\sin\alpha\). Các đoạn dây có cùng chiều dài, cùng đặt vuông góc với từ trường nên F tỉ lệ với I. Vì \(I_3\) lớn nhất nên lực từ tác dụng lên đoạn dây c lớn nhất.
Câu 7:

Gọi p, V, T và n lần lượt là áp suất, thể tích, nhiệt độ tuyệt đối và số mol của một lượng khí lí tưởng xác định. Giá trị của tỉ số \(\dfrac{pV}{T}\) bằng

Chọn C.

Phương trình trạng thái khí lí tưởng là \(pV=nRT\). Chia hai vế cho T, ta được \(\dfrac{pV}{T}=nR\). Vì vậy chọn C.
Câu 8:

Trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), áp suất của khối khí

Chọn D.

Trên đồ thị, trạng thái (1) có \(V_1=3\) lít, \(T_1=300\) K; trạng thái (2) có \(V_2=6\) lít, \(T_2=600\) K. Ta thấy \(\dfrac{V_1}{T_1}=\dfrac{3}{300}\) và \(\dfrac{V_2}{T_2}=\dfrac{6}{600}\), hai tỉ số bằng nhau. Với khí lí tưởng, \(\dfrac{V}{T}\) = hằng số thì áp suất không đổi. Vậy áp suất không thay đổi.
Câu 9:

Áp suất của khối khí lí tưởng ở trạng thái (2) có giá trị bằng

Chọn B.

Ở trạng thái (2), \(n=1\) mol, \(T_2=600\) K, \(V_2=6\) lít = \(6.10^{-3}\) m³. Áp dụng \(pV=nRT\), ta có \(p_2=\dfrac{nRT_2}{V_2}=\dfrac{1.8,31.600}{6.10^{-3}}=8,31.10^5\) Pa.
Câu 10:

Nội năng của một khối khí lí tưởng xác định phụ thuộc vào đại lượng nào sau đây?

Chọn C.

Đối với khí lí tưởng xác định, nội năng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ tuyệt đối. Khi nhiệt độ tuyệt đối thay đổi thì động năng trung bình của các phân tử khí thay đổi, làm nội năng thay đổi.
Câu 11:

Máy biến áp là thiết bị làm thay đổi điện áp của dòng điện xoay chiều. Máy được cấu tạo bởi hai cuộn dây và một lõi thép. Khi nối hai đầu cuộn sơ cấp vào một điện áp xoay chiều sẽ gây ra sự biến thiên từ thông ở bên trong hai cuộn dây. Từ thông này đi qua cuộn sơ cấp và thứ cấp, trong cuộn thứ cấp sẽ xuất hiện suất điện động cảm ứng và làm biến đổi điện áp ban đầu. Nguyên lí hoạt động của máy biến áp là dựa vào

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 3 Giải Chi Tiết

Chọn B.

Máy biến áp hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Dòng điện xoay chiều ở cuộn sơ cấp tạo ra từ thông biến thiên, từ thông biến thiên này gây ra suất điện động cảm ứng ở cuộn thứ cấp.
Câu 12:

Một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện có cường độ 5 A nằm trong một từ trường đều và vuông góc với các đường sức từ. Biết cảm ứng từ có độ lớn 24 mT, lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn 15 mN. Chiều dài của đoạn dây là

Chọn B.

Vì đoạn dây vuông góc với từ trường nên \(F=BIl\). Đổi \(B=24\) mT = \(24.10^{-3}\) T, \(F=15\) mN = \(15.10^{-3}\) N. Suy ra \(l=\dfrac{F}{BI}=\dfrac{15.10^{-3}}{24.10^{-3}.5}=0,125\) m = 12,5 cm.
Câu 13:

Một khung dây dẫn phẳng gồm 200 vòng, mỗi vòng có diện tích 60 cm². Khung dây quay đều với tốc độ 50 vòng/giây quanh một trục nằm trong mặt phẳng khung dây. Khung dây đặt trong một từ trường đều có các đường sức từ vuông góc với trục quay và có độ lớn cảm ứng từ là \(4,5.10^{-2}\) T. Suất điện động cực đại xuất hiện trong khung dây có giá trị xấp xỉ bằng

Chọn B.

Suất điện động cực đại trong khung dây quay đều là \(E_0=NBS\omega\). Đổi \(S=60\) cm² = \(60.10^{-4}=6.10^{-3}\) m². Tốc độ góc là \(\omega=2\pi f=2.3,14.50=314\) rad/s. Suy ra \(E_0=200.4,5.10^{-2}.6.10^{-3}.314\approx 16,96\) V.
Câu 14:

Một dòng điện xoay chiều có biểu thức \(i=2I_1\cos(\omega t+\varphi_i)\) (mA). Cường độ dòng điện hiệu dụng của dòng điện này là

Chọn C.

Biên độ dòng điện là \(I_0=2I_1\) mA. Cường độ dòng điện hiệu dụng là \(I=\dfrac{I_0}{\sqrt{2}}=\dfrac{2I_1}{\sqrt{2}}=\sqrt{2}I_1\) mA.
Câu 15:

Cho phản ứng hạt nhân \({}_9^{19}{\text{F}} + X \to {}_8^{16}{\text{O}} + _2^4{\text{He}}\). Hạt nhân X là hạt nào sau đây?

Chọn B.

Bảo toàn số khối: \(19+A_X=16+4=20\) nên \(A_X=1\). Bảo toàn điện tích hạt nhân: \(9+Z_X=8+2=10\) nên \(Z_X=1\). Vậy \(X={}_{1}^{1}\text{p}\), tức là proton.
Câu 16:

Hiện nay, một số quốc gia đang nghiên cứu xây dựng nhà máy điện hạt nhân nhiệt hạch, sử dụng phản ứng tổng hợp hạt nhân giữa các hạt nhân nhẹ như deuterium \({}_1^2{\text{H}}\) và tritium \({}_1^3{\text{H}}\). Tuy nhiên, để phản ứng nhiệt hạch xảy ra và duy trì ổn định trong thời gian dài là một thách thức lớn. Nguyên nhân là do

Chọn C.

Các hạt nhân đều mang điện dương nên đẩy nhau rất mạnh. Muốn các hạt nhân nhẹ tiến lại đủ gần để xảy ra phản ứng nhiệt hạch thì cần nhiệt độ cực cao. Việc tạo, kiểm soát và duy trì plasma ở nhiệt độ rất cao là thách thức lớn.
Câu 17:

Lực nào sau đây đã làm thay đổi phương chuyển động của hạt alpha \(_2^4{\text{He}}\) khi được bắn vào lá vàng mỏng trong thí nghiệm tán xạ?

Chọn C.

Hạt alpha mang điện dương, hạt nhân vàng cũng mang điện dương. Khi hạt alpha đi gần hạt nhân vàng, chúng đẩy nhau bằng lực điện, làm hạt alpha bị lệch hướng. Vì vậy lực gây lệch phương chuyển động là lực đẩy tĩnh điện giữa hạt nhân vàng và hạt alpha.
Câu 18:

Phát biểu nào sau đây sai khi nói về công nghiệp hạt nhân?

Chọn C.

Không phải tất cả các lò phản ứng hạt nhân đều sử dụng nước làm chất làm mát; có loại dùng khí, kim loại lỏng hoặc các chất làm mát khác. Ngoài phát điện, lò phản ứng hạt nhân còn có thể dùng trong nghiên cứu, sản xuất đồng vị phóng xạ, y học và một số mục đích khác. Vì vậy C là phát biểu sai.
Câu 19:

Quá trình nấu rượu gạo (dung dịch ethanol) thủ công được thực hiện như sau:Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 3 Giải Chi Tiết

Gạo được nấu chín, để nguội, rắc men, ủ kín từ 3 đến 5 ngày thu được hỗn hợp chủ yếu gồm nước, ethanol và bã rượu.

Đun nóng hỗn hợp trên (trong nồi chưng cất) đến nhiệt độ sôi để ethanol và nước hóa hơi và đi vào đường ống dẫn. Hỗn hợp hơi (ethanol và nước) trong đường ống được làm lạnh khi đi qua thùng nước lạnh sẽ hóa lỏng và chảy vào bình hứng. Ta có bảng giá trị của ethanol và nước như sau:

Ta có bảng giá trị của ethanol và nước như sau:

Chất

Nhiệt độ sôi (°C)

Khối lượng riêng (kg/m³)

Nhiệt dung riêng (J/(kg.K))

Nhiệt hóa hơi riêng (J/kg)

Ethanol

78

789

2440

\(0,9.10^6\)

Nước

100

997

4200

\(2,3.10^6\)

Giả thuyết trong quá trình nấu rượu, hỗn hợp được cung cấp nhiệt một cách đều đặn. Ethanol sôi và hóa hơi trước ở 78°C. Sau đó đến 100°C thì nước bắt đầu sôi và hóa hơi. Bỏ qua lượng hơi nước ban đầu trong ống dẫn. Bỏ qua sự truyền nhiệt với môi trường, ống dẫn và bình hứng. Thùng nước lạnh chứa lượng nước có thể tích 250 lít từ nhiệt độ 20°C. Khi thu được 20 lít rượu gạo 40° (thể tích ethanol chiếm 40%), người ta đo nhiệt độ của rượu khi có cân bằng nhiệt là 45°C. Biết nhiệt độ của ethanol khi ra khỏi thùng nước lạnh là 35°C.

a) Sai.

Rượu 40° nghĩa là ethanol chiếm 40% thể tích.

Trong 20 lít rượu, thể tích ethanol là 8 lít = \(8.10^{-3}\) m³, thể tích nước là 12 lít = \(12.10^{-3}\) m³. Khối lượng ethanol là \(m_e=789.8.10^{-3}=6,312\) kg, khối lượng nước là \(m_n=997.12.10^{-3}=11,964\) kg. Ý a đã đảo ngược hai giá trị nên sai.

b) Đúng.

Ethanol ra khỏi thùng nước lạnh ở 35°C, sau đó trộn với nước để rượu cân bằng ở 45°C.

Gọi nhiệt độ của nước khi ra khỏi thùng nước lạnh là t.

Khi cân bằng, nhiệt nước tỏa ra bằng nhiệt ethanol thu vào: \(m_nc_n(t-45)=m_ec_e(45-35)\). Suy ra \(t=45+\dfrac{6,312.2440.10}{11,964.4200}\approx 48^\circ C\).

c) Đúng.

Khi hơi ethanol và hơi nước đi qua vùng lạnh, chúng mất nhiệt, chuyển từ thể hơi sang thể lỏng. Quá trình này là sự ngưng tụ và có tỏa nhiệt cho nước lạnh trong thùng.

d) Đúng.

Nhiệt ethanol tỏa ra khi ngưng tụ và nguội từ 78°C xuống 35°C là \(Q_e=6,312.0,9.10^6+6,312.2440.(78-35)\approx 6,34.10^6\) J.

Nhiệt nước tỏa ra khi ngưng tụ và nguội từ 100°C xuống khoảng 48°C là \(Q_n=11,964.2,3.10^6+11,964.4200.(100-48)\approx 3,01.10^7\) J.

Tổng nhiệt truyền cho thùng nước lạnh khoảng \(3,65.10^7\) J.

Khối lượng nước lạnh là \(250.10^{-3}.997=249,25\) kg, nên độ tăng nhiệt độ là \(\Delta t=\dfrac{3,65.10^7}{249,25.4200}\approx 34,8^\circ C\).

Vậy nhiệt độ cuối khoảng \(20+34,8=54,8^\circ C\), xấp xỉ 55°C.
Câu 20:

Một mol khí helium xem là khí lí tưởng được chứa trong một xi lanh kín nằm ngang có pit-tông có thể chuyển động không ma sát. Khối khí thực hiện quá trình biến đổi trạng thái được biểu diễn trên đồ thị (V, T) như hình vẽ. Nội năng U của khối khí helium được xác định bằng biểu thức \(U=\dfrac{3}{2}nRT\) với n và T lần lượt là số mol và nhiệt độ tuyệt đối của khối khí.

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 3 Giải Chi Tiết

a) Đúng. Từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), đường biểu diễn đi qua gốc tọa độ nên \(\dfrac{V}{T}\) = hằng số, suy ra áp suất không đổi. Đồng thời thể tích giảm từ trạng thái (1) về trạng thái (2), nên đây là quá trình nén đẳng áp.

b) Sai. Với cùng một lượng khí, khối lượng riêng tỉ lệ nghịch với thể tích. Trên đồ thị, trạng thái (1) và (3) có cùng thể tích nên \(D_1=D_3\). Trạng thái (2) có thể tích nhỏ hơn nên \(D_2\) lớn hơn. Do đó phải là \(D_1=D_3

c) Sai. Từ (1) đến (2), \)T_1=500\( K, \)T_2=200\( K, n = 1 mol. Độ biến thiên nội năng là \)\Delta U=\dfrac{3}{2}nR(T_2-T_1)=\dfrac{3}{2}.1.8,31.(200-500)\approx -3739,5\( J. Công do khí thực hiện trong quá trình đẳng áp là \)A’=nR(T_2-T_1)=1.8,31.(200-500)\approx -2493\( J. Nhiệt lượng khí nhận được là \)Q=\Delta U+A’\approx -6232,5\( J, nên khí tỏa ra khoảng 6232,5 J, không phải 120 J.

d) Sai. Ở trạng thái (3), \)T_3=200\( K. Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí lí tưởng là \)\overline{E}=\dfrac{3}{2}kT=\dfrac{3}{2}.\dfrac{R}{N_A}.T\(. Thay số được \)\overline{E}=\dfrac{3}{2}.\dfrac{8,31}{6,02.10^{23}}.200\approx 4,14.10^{-21}\( J, không phải \)1,86.10^{-20}$ J.
Câu 21:

Hình bên dưới mô tả sơ đồ nguyên lí hoạt động của ampe kế khung quay. Ban đầu, chưa có dòng điện chạy qua khung dây nên kim chỉ thị chỉ ngay vạch số 0.

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 3 Giải Chi Tiết

a) Đúng. Khi có dòng điện chạy qua khung dây đặt trong từ trường, lực từ tác dụng lên các cạnh của khung tạo thành moment lực làm khung quay. Kim gắn với khung dây nên kim lệch khỏi vị trí ban đầu.

b) Đúng. Cường độ dòng điện càng lớn thì lực từ tác dụng lên khung càng lớn, moment lực từ càng lớn, làm góc lệch của kim càng tăng.

c) Đúng. Khi đổi chiều dòng điện trong khung dây, chiều lực từ tác dụng lên các cạnh của khung đổi chiều, nên chiều quay của khung và chiều lệch của kim cũng đổi chiều.

d) Đúng. Khi kim đứng yên ở vị trí cân bằng, tổng moment lực tác dụng lên khung bằng 0. Do đó moment lực đàn hồi của lò xo xoắn có độ lớn bằng moment lực từ và ngược chiều với moment lực từ.
Câu 22:

Đồng vị phóng xạ nickel \({}_{28}^{66}{\text{Ni}}\) phát ra tia phóng xạ \({\beta ^ – }\) và biến thành hạt nhân con \({}_{29}^{66}{\text{Cu}}\). Biết khối lượng của các hạt nhân trên lần lượt là \({m_{Ni}} = 65,9291u\) và \({m_{Cu}} = 65,9289u\). Chu kì bán rã của nickel \({}_{28}^{66}{\text{Ni}}\) là 100 năm. Lấy 1 năm = 365 ngày. Năng lượng tỏa ra của quá trình phóng xạ được xác định bởi biểu thức \(W = ({m_t} – msp){c^2}\), trong đó \({m_t}\) và \({m_{sp}}\) lần lượt là tổng khối lượng nghỉ của các tương tác và các hạt sản phẩm. Lấy \(1u{c^2} = 931,5\) MeV. Bỏ qua khối lượng của electron.

a) Đúng. Trong phóng xạ \({\beta ^ – }\), số khối không đổi, số proton tăng thêm 1.

Vì vậy \({}_{28}^{66}{\text{Ni}}\) biến thành \({}_{29}^{66}{\text{Cu}}\) và phát ra electron \(_{ – 1}^0{\text{e}}\).

b) Sai. Chu kì bán rã là \(T = 100.365.24.3600 = 3,{1536.10^9}\) s.

Hằng số phóng xạ là \(\lambda = \frac{{0,693}}{T} = \frac{{0,693}}{{3,{{1536.10}^9}}} \approx 2,{20.10^{ – 10}}\) s⁻¹, không phải \(6,{93.10^{ – 3}}\) s⁻¹.

Giá trị \(6,{93.10^{ – 3}}\) là gần đúng nếu tính theo đơn vị năm⁻¹.

c) Đúng. Độ hụt khối là \(\Delta m = 65,9291 – 65,9289 = 0,0002u\).

Năng lượng tỏa ra là \(W = 0,0002.931,5 = 0,1863\) MeV.

d) Sai.

Số hạt nhân \({}_{28}^{66}{\text{Ni}}\) đã phân rã trong khoảng thời gian \(t\) bằng số hạt nhân \({}_{29}^{66}{\text{Cu}}\) tạo thành.

\(\Delta N = {N_0} – {N_t} = {N_0}\left( {1 – {2^{ – \frac{t}{T}}}} \right) = \frac{{{m_0}}}{{{M_{{\text{Ni}}}}}} \cdot {N_A} \cdot \left( {1 – {2^{ – \frac{t}{T}}}} \right)\)

Khối lượng của \(_{29}^{66}{\text{Cu}}\) được tạo thành trong khoảng thời gian \(t\):

\(\frac{{\Delta N}}{{{N_A}}} \cdot {M_{{\text{Cu}}}} = \frac{{{M_{{\text{Cu}}}}}}{{{M_{{\text{Ni}}}}}} \cdot {m_0}\left( {1 – {2^{ – \frac{t}{T}}}} \right),(g).\)
Câu 23:

Nhiệt độ của hỗn hợp khí ở cuối kì nén là bao nhiêu °C?

Nhiệt độ ban đầu là \(T_1=47+273=320\) K. Ta có \(p_2=14p_1\) và \(V_2=0,24\) lít, \(V_1=2,4\) lít nên \(\dfrac{V_2}{V_1}=0,1\). Với cùng một lượng khí, \(\dfrac{pV}{T}\) = hằng số, do đó \(\dfrac{T_2}{T_1}=\dfrac{p_2V_2}{p_1V_1}=14.0,1=1,4\). Suy ra \(T_2=1,4.320=448\) K, hay \(t_2=448-273=175^\circ C\).
Câu 24:

Lượng khí được nạp vào xi lanh trong mỗi lần nạp là bao nhiêu mol? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm.

Ở kì nạp, \(p=1,5.10^5\) Pa, \(V=2,4\) lít = \(2,4.10^{-3}\) m³, \(T=320\) K. Áp dụng \(pV=nRT\), ta có \(n=\dfrac{pV}{RT}=\dfrac{1,5.10^5.2,4.10^{-3}}{8,31.320}\approx 0,135\) mol. Làm tròn đến hàng phần trăm được 0,14.
Câu 25:

Một đoạn dây dẫn thẳng, dài 20 cm, được treo nằm ngang bằng hai sợi dây mảnh, nhẹ giống nhau. Hệ thống được đặt trong một từ trường đều có các đường sức từ nằm ngang và vuông góc với đoạn dây dẫn, cảm ứng từ có độ lớn là 0,4 T và có chiều như hình vẽ. Cho dòng điện cường độ 0,5 A chạy qua đoạn dây dẫn theo chiều từ M đến N. Khi đoạn dây dẫn ở trạng thái cân bằng, độ lớn lực căng của mỗi sợi dây là 0,12 N. Cho gia tốc rơi tự do là 10 m/s². Khối lượng của đoạn dây dẫn là bao nhiêu kilogram? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm.

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 3 Giải Chi Tiết

Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn \(F=BIl=0,4.0,5.0,20=0,04\) N. Theo chiều dòng điện từ M đến N và cảm ứng từ hướng vào mặt phẳng hình vẽ, lực từ hướng lên. Khi cân bằng, trọng lực cân bằng với tổng hai lực căng và lực từ: \(mg=2T+F=2.0,12+0,04=0,28\) N. Suy ra \(m=\dfrac{0,28}{10}=0,028\) kg. Làm tròn đến hàng phần trăm được 0,03.
Câu 26:

Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân zirconium \({}_{40}^{90}{\text{Zr}}\) là 8,70 MeV/nucleon. Lấy \(1u = 931,5\) MeV/\({c^2}\). Độ hụt khối của \({}_{40}^{90}{\text{Zr}}\) bằng \(x{.10^{ – 2}}u\). Giá trị của x là bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.

Tổng năng lượng liên kết của hạt nhân là \(E = 90.8,70 = 783\) MeV.

Độ hụt khối là \(\Delta m = \frac{E}{{931,5}} = \frac{{783}}{{931,5}} \approx 0,8406u\).

Vì \(\Delta m = x{.10^{ – 2}}u\) nên \(x = 84,06\).

Làm tròn đến hàng đơn vị được 84.
Câu 27:

Tỉ số giữa độ phóng xạ ban đầu và số hạt nhân phóng xạ ban đầu của \({}_{9}^{18}\text{F}\) bằng \(x.10^{-4}\) s⁻¹. Giá trị của x là bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm.

Ta có \(\dfrac{A_0}{N_0}=\lambda=\dfrac{0,693}{T}\).

Chu kì bán rã \(T=110\) phút = 6600 s.

Do đó \(\lambda=\dfrac{0,693}{6600}\approx 1,05.10^{-4}\) s⁻¹.

Vậy \(x=1,05\).
Câu 28:

Trước khi chụp ảnh PET, bệnh nhân được tiêm một liều lượng FDG thích hợp. Giả sử có hai bệnh nhân được tiêm cùng một liều lượng FDG như nhau. Tại thời điểm chẩn đoán, bệnh nhân thứ nhất có liều lượng \({}_9^{18}{\text{F}}\) giảm còn 18% so với ban đầu, bệnh nhân thứ hai có liều lượng \({}_9^{18}{\text{F}}\) giảm còn 42% so với ban đầu. Hai bệnh nhân được tiêm dược chất FDG cách nhau một khoảng thời gian là bao nhiêu phút? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.

Gọi \(\Delta t\) là khoảng thời gian tiêm cách nhau.

Vì hai bệnh nhân tiêm cùng liều ban đầu và chẩn đoán cùng thời điểm, tỉ số phần còn lại là \(\frac{{42\% }}{{18\% }} = \frac{{0,42}}{{0,18}}\).

Theo định luật phóng xạ, phần còn lại tỉ lệ với \({2^{ – \frac{t}{T}}}\), nên \({2^{\frac{{\Delta t}}{{110}}}} = \frac{{0,42}}{{0,18}}\).

Suy ra \(\Delta t = 110.\frac{{\ln (0,42/0,18)}}{{\ln 2}} \approx 134,46\) phút.

Làm tròn đến hàng đơn vị được 134.

Các lựa chọn đã được chọn:

Kết quả: 

  • Câu 1
  • Câu 2
  • Câu 3
  • Câu 4
  • Câu 5
  • Câu 6
  • Câu 7
  • Câu 8
  • Câu 9
  • Câu 10
  • Câu 11
  • Câu 12
  • Câu 13
  • Câu 14
  • Câu 15
  • Câu 16
  • Câu 17
  • Câu 18
  • Câu 19
  • Câu 20
  • Câu 21
  • Câu 22
  • Câu 23
  • Câu 24
  • Câu 25
  • Câu 26
  • Câu 27
  • Câu 28

Đáp án: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Vật Lí 2027 Online-Đề 3 Giải Chi Tiết

Đáp án câu 1:
B
Hơi nước trong không khí ngưng tụ.
Đáp án câu 2:
B
234 K.
Đáp án câu 3:
A
\(\Delta U=A+Q\).
Đáp án câu 4:
B
100 g.
Đáp án câu 5:
B
1300 J.
Đáp án câu 6:
C
Đoạn c.
Đáp án câu 7:
C
n.R, với R là hằng số khí lí tưởng.
Đáp án câu 8:
D
không thay đổi.
Đáp án câu 9:
B
\(8,31.10^5\) Pa.
Đáp án câu 10:
C
Nhiệt độ tuyệt đối của khối khí.
Đáp án câu 11:
B
hiện tượng cảm ứng điện từ.
Đáp án câu 12:
B
12,5 cm.
Đáp án câu 13:
B
16,96 V.
Đáp án câu 14:
C
\(\sqrt{2}I_1\) (mA).
Đáp án câu 15:
B
\({}{1}^{1}\text{p}\).
Đáp án câu 16:
C
nhiệt độ cần thiết để phản ứng xảy ra rất cao nên khó kiểm soát và duy trì.
Đáp án câu 17:
C
Lực đẩy tĩnh điện giữa hạt nhân \({}_{79}^{197}{\text{Au}}\) và \({}_2^4{\text{He}}\).
Đáp án câu 18:
C
Tất cả các lò phản ứng hạt nhân hiện nay đều sử dụng nước làm chất làm mát và chỉ dùng để phát điện.
Đáp án câu 19:
A
Khối lượng ethanol và nước trong 20 lít rượu gạo 40° lần lượt là 11,964 kg và 6,312 kg.
Đáp án câu 20:
B
Gọi \(D_1,D_2,D_3\) lần lượt là khối lượng riêng của khối khí helium ở trạng thái (1), (2), (3). Từ đồ thị ta xác định được \(D_1=D_3>D_2\).
Đáp án câu 21:
D
Khi có dòng điện chạy qua khung dây và kim chỉ thị ở trạng thái cân bằng, moment lực đàn hồi của lò xo xoắn có độ lớn bằng độ lớn moment lực từ tác dụng lên khung dây.
Đáp án câu 22:
B
Hằng số phóng xạ của nickel \({}_{28}^{66}{\text{Ni}}\) xấp xỉ bằng \(6,{93.10^{ - 3}}\) s⁻¹.
Đáp án câu 23:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 24:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 25:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 26:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 27:
Đáp án đang cập nhật...
Đáp án câu 28:
Đáp án đang cập nhật...

Bạn đang tìm kiếm nơi tải sách PDF nhanh chóng và an toàn nhất? SachPDF.com.vn chính là giải pháp hoàn hảo dành cho bạn với thư viện sách số đa dạng. Sách PDF cung cấp file PDF chất lượng gốc, sắc nét và không bị chèn quảng cáo khó chịu. Chỉ với một cú nhấp chuột, bạn đã có thể download ngay cuốn sách mình yêu thích. Đừng chần chừ, hãy trải nghiệm kho sách miễn phí tại SachPDF.com.vn ngay hôm nay!

Về chúng tôi